Định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải chính xác, áp dụng cho doanh nghiệp/cá nhân vận tải

Khi lựa chọn phương tiện vận chuyển, có một yếu tố quan trọng mà nhiều cá nhân, doanh nghiệp vận tải thường rất lưu ý khi xem thông tin xe – đó chính là định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải. Bạn biết gì về định mức này? Hãy cùng Xe Tải Sài Gòn tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết sau.

Định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải là gì?

Định mức tiêu hao nhiên liệu là thông số kỹ thuật được các nhà sản xuất xe đưa ra qua việc tính toán mức nhiên liệu mà xe sẽ tiêu thụ khi chạy trên quãng đường nhất định (100km), trong điều kiện tiêu chuẩn. Định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải thường được ghi chú rõ ràng trong catalogue hoặc miếng dán trên cửa kính xe.

Nhãn mức tiêu thụ nhiên liệu được gắn trên xe tải Fuso
Nhãn mức tiêu thụ nhiên liệu được gắn trên xe tải Fuso

Mức tiêu hao nhiên liệu của một chiếc xe tải có thể quyết định rất lớn đến chi phí mà doanh nghiệp/cá nhân phải chi trả khi đưa xe vào hoạt động. Cụ thể, lượng nhiên liệu tiêu hao thường chiếm khoảng với 30% tổng chi phí vận hành xe tải. Điều này tương đương việc nếu xe sử dụng càng ít nhiên liệu, số tiền bạn chi ra sẽ càng nhỏ và ngược lại.

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết được điều đó khi chọn lựa xe tải, nhất là những người lần chưa có kinh nghiệm về xe. Anh Minh – một trong số những khách hàng của Xe Tải Sài Gòn đã từng tâm sự rằng: “Trước đây khi lần đầu mua xe tải, mình chỉ chú ý đến hãng xe nào bền, đẹp chứ chưa bao giờ để ý đến những con số khác. Nhưng sau khi đi làm cho nhiều doanh nghiệp, mình mới biết định mức tiêu hao nhiên liệu quan trọng như thế nào. Ví dụ như, bạn chạy cùng một quãng đường và tải trọng giống nhau với một tài xế khác nhưng 1 con chỉ tốn 10 lít, 1 con 14, 15 lít, khi tính chi phí ra sẽ có sự chênh lệch rất lớn!”.

Mức tiêu hao nhiên liệu quyết định rất lớn đến chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả

Chúng ta đã biết được định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải tác động như thế nào đến tài chính của bạn. Vậy, điều gì đã gây nên sự chênh lệch mức tiêu hao nhiên liệu của những chiếc xe tải như anh Minh chia sẻ? Hãy cùng với Xe Tải Sài Gòn tìm hiểu trong phần tiếp theo dưới đây.

Mục lục nội dung

Yếu tố ảnh hưởng đến định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải mà cá nhân/doanh nghiệp cần biết

Nếu bạn đang muốn tiết kiệm xăng/dầu và tối ưu chi phí khi sử dụng xe tải thì hãy lưu ý đến những yếu tố gây tiêu hao nhiên liệu sau đây: 

Điều kiện sử dụng xe

Thời tiết ảnh hưởng đến tiêu hao nhiên liệu

Ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết, tình trạng hư hỏng mặt đường, địa hình, quá trình sử dụng xe, chở quá tải hoặc không,… tác động rất lớn đến mức độ tiêu hao nhiên liệu. Ví dụ nhiệt độ ảnh hưởng đến hiệu suất động cơ và làm thay đổi định mức tiêu hao nhiên liệu. Nhiệt độ nhà sản xuất động cơ công bố hiệu suất thường là ở nhiệt độ 25oC. Ở dãy nhiệt khác, hiệu suất của động cơ có bị ảnh hưởng.

Những chiếc xe tải chạy trên các tuyến đường thông thoáng, ít đèn giao thông (như đường cao tốc) sẽ ít tốn nhiên liệu hơn. Xe di chuyển trên đường bằng phẳng sẽ tiêu tốn ít nhiên liệu hơn xe đi trên đường đồi núi, đường gập ghềnh, quanh co, khúc khỉu.

Nhà sản xuất xe tải

Qua tìm hiểu, chúng ta biết đến rất nhiều hãng xe như Isuzu, Hyundai, Suzuki, Daewoo, JAC… Mỗi hãng xe này đều sản xuất ra những dòng xe có động cơ, công nghệ chế tạo và lắp ráp thiết bị không giống nhau. Đây cũng là điều gây ra sự chênh lệch lượng tiêu hao nhiên liệu đối với các xe có cùng trọng tải. Ví dụ: Xe được trang bị động cơ tăng áp sẽ ít tốn nhiên liệu hơn các động cơ không tăng áp turbo. Tuy nhiên, con số này chưa phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự chênh lệch mức tiêu hao nhiên liệu.

Người điều khiển xe - Tài xế

Thói quen điều khiển xe của tài xế ảnh hưởng rất lớn đến mức độ tiêu hao nhiên liệu. Cách điều khiển xe của tài xế như: thường xuyên phanh gấp, vượt tốc độ, chở quá tải, không biết chọn đường,… sẽ tiêu hao thêm từ 5 – 30% nhiên liệu so với một người đi xe ổn định, có kinh nghiệm, thạo đường.

Chất lượng nhiên liệu

Chất lượng nhiên liệu quyết định rất lớn đến mức tiêu hao nhiên liệu.

Bạn có tin: Chất lượng xăng/dầu không đảm bảo sẽ khiến xe tiêu hao hơn mức bình thường? Với những loại xăng/dầu kém chất lượng, động cơ máy sẽ khó vận hành hơn, nếu sử dụng trong thời gian dài còn giảm công suất xe, hỏng hóc xe hay nghiêm trọng hơn là cháy nổ.

Khi mua xe, bạn nên lựa chọn các dòng xe có tiêu chuẩn Euro 2, Euro 4 vừa thân thiện với môi trường, vừa tiết kiệm được nhiên liệu. 

Lời khuyên cho bạn - những chủ xe/tài xế

Xe Tải Sài Gòn khuyên bạn:

    • Hãy thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra xe, sử dụng xe hợp lý.
    • Chở đúng tải trọng cho phép.
    • Sau một thời gian vận hành nên kiểm tra lốp xe, nhất là khi bạn thường xuyên di chuyển trong điều kiện nắng nóng, cung đường hiểm trở.
    • Đối với bác tài, cần thay đổi thói quen phanh gấp, nổ máy quá lâu. Nên tắt máy khi dừng chờ để vừa tiết kiệm nhiên liệu vừa tránh đạp nhầm chân phanh, chân ga.

Ngoài ra, khi mua xe, hãy chú ý lựa chọn các dòng xe có mức tiêu hao nhiên liệu hợp lý. Bạn hoàn toàn có thể biết được điều này nhờ sự trợ giúp của nhân viên tư vấn xe tại Xe Tải Sài Gòn hoặc đọc mức tiêu hao nhiên liệu có trên catalogue. Hãy kiểm tra mức độ tiêu hao sau một khoảng thời gian sử dụng, từ đó điều chỉnh thói quen sử dụng để đảm bảo tiết kiệm nhiên liệu tốt nhất.

Kiểm tra mức độ tiêu hao nhiên liệu sau một thời gian sử dụng.

Một số tài xế lâu năm có thể ước lượng mức tiêu hao nhiên liệu khi chạy một cách nhanh chóng. Còn đối với những người mới, bạn cần có công thức cụ thể để áp dụng và tính toán đúng. Xe Tải Sài Gòn sẽ cung cấp cho bạn cách tính định mức nhiên liệu xe tải dễ hiểu trong phần tiếp theo!

Hướng dẫn tính định mức nhiên liệu xe tải dành cho doanh nghiệp vận tải

Công thức tính định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải mà nhiều doanh nghiệp/cá nhân sử dụng hiện nay là:

Mc = K1. L/100 + K2 . P/100 + nK3

Trong đó:

    • Mc: Tổng số nhiên liệu được cấp cho 1 chuyến xe (lít).
    • K1: Định mức kỹ thuật (lít/100 km).
    • K2: Phụ cấp có tải, có hành khách (lít).

Lưu ý: 

Xe ô tô sử dụng nhiên liệu xăng K2 = 1,5 lít/100 T.km.

Xe ô tô sử dụng nhiên liệu diesel K2 = 1,3 lít/100 T.km.

    • K3: Phụ cấp phải dừng đỗ để xếp, dỡ (khi có hàng, có hành khách);

Lưu ý: 

Đối với xe ô tô khách và xe ô tô vận tải hàng hóa các loại (trừ xe ô tô tự đổ):

Phụ cấp cho một lần dừng, đỗ (một lần hưởng K3): K3 = 0,2 lít.

Số lần dừng, đỗ tính cho đoạn đường 100 km: n = 3.

Phụ cấp nhiên liệu phải dừng đỗ tính cho đoạn đường 100km: n.K3 = 0,6 lít/100 km.

    • L: Tổng quãng đường xe chạy (có chở hàng và không chở hàng) sau khi đã quy đổi ra đường cấp 1 (km).
    • P: Tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển tính theo (T.km) hoặc (HK.km) sau khi đã quy đổi ra đường loại 1.
    • n: Số lần xếp dỡ hàng hóa hoặc số lần dừng đỗ xe (trên 1 phút).

Cách tính tăng định mức nguyên liệu theo trường hợp

Ngoài cách tính ban đầu ra, bạn còn phải tính toán thêm trường hợp tăng định mức nguyên liệu sau một thời gian sử dụng nữa. Cụ thể như sau:

    • Sau thời gian sử dụng 5 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 1: Được tăng thêm 1% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;
    • Sau thời gian sử dụng 10 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 2: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;
    • Sau thời gian sử dụng 15 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 3: Được tăng thêm 1,5% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;
    • Sau thời gian sử dụng 20 năm hoặc sau sửa chữa lớn lần 4: Được tăng thêm 3,0% tổng số nhiên liệu được cấp tính theo K1;

Trường hợp được tăng mức nhiên liệu theo quy định của Pháp luật

    • Được tăng thêm 5% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô tập lái trên đường (xe ô tô để dạy lái xe);
    • Được tăng thêm 5km vào tổng quãng đường xe ô tô chạy không hàng để tính phụ cấp nhiên liệu (Kj) khi xe ô tô bắt buộc phải chạy ở tốc độ thấp (dưới 6km/h) hoặc dừng, đỗ xe nhưng động cơ vẫn phải hoạt động để bốc, dỡ hàng hóa hoặc do yêu cầu của kho, bãi;
    • Được tăng thêm 20% cho mỗi chuyến vận tải trong thành phố;
    • Được tăng thêm 20% tổng số nhiên liệu được cấp cho những xe ô tô hoạt động trên các tuyến đường miền núi, những đoạn đường bị trơn, lầy hoặc thường xuyên có sương mù.

Sau khi bạn đã tìm hiểu xong về cách tính định mức tiêu thụ nhiên liệu, hãy cùng chúng tôi tham khảo một số định mức của các dòng xe hiện nay trên thị trường ngay nào.

Hướng dẫn tính định mức nhiên liệu xe tải theo cách thực tế.

Trên thực tế, nhiều công ty, doanh nghiệp hay hộ kinh doanh vận tải thích áp dụng định mức nhiên liệu xe tải thực tế cho từng chiếc xe. Cách tính như sau:

Đổ đầy bình nhiên liệu, thực hiện chạy xe không tải đến điểm nhận hàng (quảng đường càng xa thì càng chính xác nhé) sau đó tính mức nhiên liệu còn lại trong bình, để biết mức tiêu hao thực tế là bao nhiêu.

Định mức tiêu hao trên 100km = (Lượng nhiên liệu tiêu hao/ số km đã đi) * 100.

Và tiếp tục tính tương tự như vậy đối với xe chở 50% tải, chở 100% tải. Tính đối với từng loại cung đường khác nhau, cung đường thành phố, cung đường Tây Nguyên… từ đó ra được một bảng kê định mức cho chiếc xe.

    • Ưu điểm: Cách tính này tương đối chính xác cho từng xe, theo đúng thực tế.
    • Nhược điểm: Cách tính này tương đối mất chút thời gian, phải thực hiện tính định mức cho từng xe và cách tính này phải thường xuyên đánh giá lại hằng năm.

Định mức tiêu hao nhiên liệu của các dòng xe tải hiện nay trên thị trường

Hãy cùng Xe Tải Sài Gòn tham khảo các định mức tiêu hao nhiên liệu xe tải của một số hãng xe phổ biến trên thị trường hiện nay.

Xe tải Isuzu

xe tải Isuzu

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

QKR77FE4

1,400

7,5 lit – 8,8 lit/100km

QKR77HE4

1,900

8,5 lít – 9 lít/100km

N-series

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

NLR55E 

1,400

6l – 7,2l/100km

NMR85HE4

2,000

8 lit ~ 9,2 lit /100km

NPR85KE4

3,500 –  3,900

9.5 lít – 11 lít/100km

NQR75LE4 – NQR75ME4

5,000

12 lit – 13,8 lit /100km

F-series

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

FRR90NE4

6,000

15 lit – 16,5 lit /100km

FVR34LE4 – FVR34QE4 – FVR34SE4

9,000

17 lít – 19 lit /100km

FVM34WE4 – FVM34TE4

15,000

20 lít – 23 lít /100km

Xe tải Hino

xe tải hino

Hino series 500

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

FC9J

10,400

14 L/100km

FG8J

15,100

18 L/100km

FL8J

24,000

22 L/100km

FM8J

24,000

25 L/100km

Hino Series 300

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

XZU 650

4.825

9 L/100km

XZU720

7.500

11 L/100km

XZU730

8.500

11 L/100km

Xe tải Hyundai

xe tải hyundai

 

MODEL

TRỌNG LƯỢNG TOÀN BỘ (kG)

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

H150

1,500

8-9 lít/100km

N250SL

2,500

10 lít/100km

New Mighty 75S

3,500

11 lít/100km

110S

7,000 – 8,000

12 lít/100km

HD170

9,000 – 10,000

19 – 21 lít/100km

Hyundai 3 chân HD240 – HD320 4 chân – Ben

15,000

30 lít/100km

Ngoài ra, mức tiêu thụ của các hãng xe khác như:

 

MODEL

MỨC TIÊU THỤ

(Tham khảo)

Teraco 100, THACO, Suzuki

6 – 7 lít/100km

IZ49 Đô Thành, IZ 65 Đô Thành, KIA

9 lít/100km

IZ65 Đô Thành

11 lít/100km

Daewoo Maximus

12 – 14 lít/100km

Daewoo HU8AA

16 -17 lít/100km

Đâu là nơi bán xe tải uy tín và tiết kiệm nhiên liệu?

Bạn đang tìm nơi bán xe tải uy tín với tiêu chí hàng đầu là tiết kiệm nhiên liệu? Hãy gọi đến ngay hotline 0938-98-5151 của Xe Tải Sài Gòn để được tư vấn trong thời gian sớm nhất!

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành và là nơi cung cấp phương tiện vận chuyển cho hàng trăm khách hàng, Xe Tải Sài Gòn rất mong muốn được trở thành đối tác với bạn ngay trong hôm nay! Cùng đồng hành và phát triển công việc kinh doanh của mình một cách nhanh chóng và chắc chắn nhất bằng khởi đầu MUA XE TẢI chất lượng cao và tiết kiệm nhiên liệu cùng Xe Tải Sài Gòn!

Xem thêm bài viết: XE TẢI THÙNG MUI BẠT – 18 MẪU BỀN BỈ NHẤT 2020

Nhắn tin với chúng tôi để được tư vấn tại Fanpage Xe Tải Sài Gòn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.